“Tấm lợp poly đặc”, “Tấm Lợp thông minh lấy sáng Polycarbonate Đặc” hay “tấm lợp lấy sáng”,… là những từ để gọi về sản phẩm tấm lợp Polycarbonate đặc đang rất được ưa chuộng hiện nay. Tấm poly đặc được đánh giá là một sản phẩm mái lợp thông minh với các ưu điểm: khả năng lấy sáng vượt trội, độ bền chắc ấn tượng, bền bỉ thách thức thời gian. Sản phẩm là giải pháp tuyệt vời cho các công trình hiện đại, hướng tới một kỷ nguyên xanh, gần gũi với môi trường và an toàn với sức khỏe người dùng. 

    I. Tìm hiểu chung về sản phẩm tấm lợp Polycarbonate đặc

    1. Tấm lợp Polycarbonate đặc là gì?

    Trước tiên, tấm nhựa lấy sáng polycarbonate đặc được kết hợp từ sợi polymer nhưng được liên kết chặt chẽ với nhau bởi các nhóm carbon. Polycarbonate là chất được phát hiện từ năm 1953 bởi một tiến sĩ người Đức, sau đó, nó được sử dụng trong rất nhiều ngành công nghiệp khác nhau. 

    Tấm lợp poly lấy sáng đặc là một trong những vật liệu xây dựng cũng như trang trí hiệu quả cho các công trình hiện đại. Tấm lợp poly đặc mang đến nguồn ánh sáng tự nhiên tối đa, mang ánh sáng đến khắp ngôi nhà và công trình. Tấm polycarbonate đặc ruột hiện nay là sản phẩm có tính ứng dụng cao, được nhiều chủ đầu tư ứng dụng trong các công trình hiện đại cho tới các công trình dân dụng. 

    Tại thị trường Việt Nam, Vinahome là một trong những đơn vị đầu tiên sản xuất thành công, được chứng nhận quốc tế về chất lượng của sản phẩm tấm lợp poly đặc. VinaHome đã đầu tư sử dụng dây chuyền sản xuất tấm nhựa Polycarbonate được nhập khẩu 100% từ Châu Âu với công nghệ tiên tiến hàng đầu để cho ra sản phẩm chất lượng cao nhất. Các chuyên gia quốc tế, những người có kinh nghiệm đã nhiều lần khẳng định chất lượng tấm lợp poly của Vinahome không hề thua kém những sản phẩm nhập khẩu trên quốc tế.

    GIỚI THIỆU TẤM LỢP POLYCARBONATE VINAHOME

    2. Thành phần tấm polycarbonate đặc là gì?

    Nhựa polycarbonate nói chung được làm từ những sợi polymer nhưng được liên kết chặt chẽ với nhau bởi các nhóm carbon (-O-(C=O)-O-).  Thành phần của tấm lợp polycarbonate đặc có cấu tạo khác so với tấm poly rỗng ở thành phần nhựa tổng hợp nhân tạo polycarbonate với các loại nhựa khác như là: aromatic polysudium, thermoplastic và các phụ gia, hóa chất kèm theo khác.

    Theo nghiên cứu của các nhà khoa học, Polycarbonate là polymer nhưng nhờ chứa nhóm cacbonat vì thế nên tấm polycarbonate có được độ bền bỉ,chịu lực tốt, vẫn đảm bảo được độ xuyên sáng và có phủ lớp chống tia UV cao nên ngay lập tức nó được phổ biến trong ngành vật liệu xây dựng. 

    3. Tìm hiểu các thông số kỹ tấm lợp Polycarbonate đặc

    Tấm lợp polycarbonate đặc ruột sở hữu kích thước đa dạng, tùy vào từng đơn vị sản xuất cũng như yêu cầu của khách hàng. 

    Chiều rộng, dài của tấm lợp poly đặc

    Nhìn chung, tấm poly đặc thường có kích thước tiêu chuẩn như sau: 

    • Kích thước tấm poly đặc trơn: rộng 1.22m  x dài 30m.
    • Kích thước tấm poly đặc nhám: rộng 1.52m x dài 30m. 
    • Còn loại thường thì kích thước giao động: rộng 1.1m x dài 50m. 
    • Đối với tấm Poly đặc có độ dày từ 5mm trở lên thường có khổ ngang là 1.1 – 1.52m. 

    Đây là kích thước tiêu chuẩn khi khách hàng mua nguyên cuộn. Đối với khách hàng mua lẻ thì kích thước sẽ được cắt theo nhu cầu của khách hàng.

    Độ dày tấm  lợp polycarbonate đặc ruột

    Theo đó, độ dày tấm poly đặc cũng đa dạng, theo yêu cầu của khách hàng, phổ biến là:  

    • Độ dày tấm poly đặc 1.6mm
    • Độ dày tấm poly đặc 2.4mm
    • Độ dày tấm poly đặc 3.6mm
    • Độ dày tấm poly đặc 3.8mm
    • Độ dày tấm poly đặc 4mm
    • Độ dày tấm poly đặc 4.5mm

    QUY TRÌNH SẢN XUẤT Tấm Lợp Polycarbonate

    II. Bảng màu của tấm lợp poly đặc

    Bên cạnh các chỉ số về kích thước, độ dày đa dạng linh hoạt, thì tấm lợp poly đặc ruột còn sở hữu bảng màu vô cùng phong phú, đáp ứng tốt các tiêu chí về công năng và thẩm mỹ một cách hoàn hảo cho các công trình. 

    Theo đó, gam màu thường được ưa chuộng sử dụng phổ biến hiện nay có thể kể đến là  màu xanh biển (màu xanh blue) mang lại không gian mát mẻ, màu trắng sữa (trắng mờ) mang lại cảm giác cổ điển hoặc màu trong kính lấy sáng hoàn hảo,… Bên cạnh đó là các gam màu nổi bật như xanh dương, xanh lá và màu trà đồng cũng là những sự lựa chọn thú vị cho các công trình. 

    Khả năng truyền ánh sáng là ưu tiên hàng đầu của khách hàng khi lựa chọn sử dụng sản phẩm, vì vậy bạn hãy lựa chọn màu sắc phù hợp với công trình của mình bởi mỗi màu sắc lại có độ truyền sáng, truyền nhiệt riêng.

    Với bảng màu sắc đa dạng sẽ phù hợp với nhiều kiểu kiến trúc khác nhau, dù có là kiến trúc của các nước Châu Á hay các kiến trúc theo Châu Âu thì Tấm Lợp lấy sáng Polycarbonate Đặc cũng có đủ các màu sắc đẹp mắt phù hợp cho từng công trình. 

    Quan trọng hơn đó là chọn màu sắc ảnh hưởng rất lớn đến việc truyền tải ánh sáng và nhiệt độ với không gian của người dùng. Ví dụ như ở những nơi có khí hậu nắng nóng oi bức thì các bạn nên chọn tấm lợp mái màu sắc có những tính năng truyền sáng kém hơn vì khi trời nóng nhiệt độ cao mà mức hấp thụ nhiệt cao nữa sẽ gây ra tình trạng oi nóng khó chịu. Vì vậy những gam màu truyền sáng thấp sẽ giúp người dùng loại bỏ được rất nhiều lượng nhiệt từ bên ngoài với sự dễ chịu. 

    Và ngược lại, những nơi có khí hậu lạnh và ẩm hơn, ít sáng thì đòi hỏi chúng ta phải sử dụng loại màu sắc lấy sáng cao hơn để có thể cung cấp đầy đủ ánh sáng cũng như gia tăng nhiệt độ trong không gian. 

    IV. Phân loại tấm lợp poly đặc 

    1. Phân biệt qua hình thức

    Về hình thức sản xuất, hiện tấm lợp poly đặc được chia thành 2 dạng sản phẩm là tấm nhựa poly đặc phẳng và tấm nhựa poly đặc nhám. 

    Tấm Poly sần nhám cũng không kém phần nổi bật so với sản phẩm trơn nhẵn. Bề mặt nhám nhưng sản phẩm vẫn có độ trong suốt cao và chịu lực cực kỳ tốt. Có thể nói, độ trong của tấm lợp poly sần này vẫn hoàn hảo giống như kính, lấy sáng hiệu quả, đồng thời dễ dàng kết hợp được với các phong cách thiết kế nội ngoại thất khác nhau. Sản phẩm được đánh giá là một loại tấm lợp để lấy sáng mang đậm phong cách hiện đại, cùng kiểu dáng độc đáo dành cho những người có gu thẩm mỹ cao. 

    2. Phân biệt qua chức năng

    Chức năng chính của tấm lợp polycarbonate đặc đó là để lấy sáng hiệu quả. Tuy nhiên, với thời tiết khác nhau giữa các vùng miền, nên nhà sản xuất cũng tạo ra những dòng sản phẩm tấm lợp poly đặc khác nhau để đáp ứng tốt được yêu cầu của từng môi trường. Cụ thể, có 3 dòng sản phẩm tấm lợp poly đặc được nhiều người biết tới:  

    • Dòng sản phẩm tấm lợp poly đặc chống tia hồng ngoại

    Tấm poly đặc dạng với đặc điểm chống tia hồng ngoại này được thiết kế thêm nhiều nguyên vật liệu có khả năng phản xạ ánh sáng mặt trời và tia hồng ngoại, giúp đảm bảo an toàn cho sức khỏe con người và cũng như độ bền, tăng tuổi thọ của nội thất. Loại tấm poly đặc này thường được ứng dụng thi công cho các khu vực có tia hồng ngoại nhiều, nắng liên tục, lượng nhiệt tỏa cao như khu vực miền Trung, miền Nam nước ta.  

    • Tấm lợp poly đặc phản xạ tia quang phổ

    Theo các chuyên gia, các tia quang phổ sẽ khiến da chúng ta bị sạm màu, bỏng hoặc nặng hơn là có thể dẫn đến tình trạng viêm da, ung thư da,… Do đó, các dòng poly đặc lợp mái hiện đại ngày nay đã có chức năng phản xạ tia quang phổ. Sản phẩm vừa giúp bảo vệ làn da, vừa có thể lấy sáng thông minh. Theo đó, các tấm poly đặc ruột này có khả năng chống tia UV, tia tử ngoại gấp 2 lần so với các sản phẩm thông thường, bên cạnh đó còn hỗ trợ tính năng phản xạ do tia quang phổ tác động.  

    • Tấm poly đặc tích hợp lớp chống tia cực tím

    Cũng như 2 dòng sản phẩm được sử dụng làm mái lợp phổ biến, tấm polycarbonate đặc ruột này cũng được tích hợp lớp chống tia UV, đảm bảo chức năng lấy sáng tuyệt vời. Sản phẩm cũng giúp bảo vệ da người dùng và độ bền của các đồ nội thất bên trong. 

    V. Tấm lợp Polycarbonate đặc - liệu có thể thay thế kính? 

    Một trong những lí do mà Tấm Lợp lấy sáng Polycarbonate Đặc ngày càng trở nên phổ biến và được sử dụng rất nhiều đó chính là những đặc tính vượt trội, nổi bật mà các nguyên vật liệu khác không thể so sánh được. 

    Nếu như trước đây, các công trình thường xuyên sử dụng chất liệu kính, kính cường lực cho các công trình cần lấy sáng, cần sự thông thoáng và chịu lực, với đặc điểm là vật liệu trong suốt, có tính ứng dụng cao giúp bạn lấy được nguồn ánh sáng tự nhiên hiệu quả. Tuy nhiên, nhược điểm của kính lại khiến nhiều chủ công trình đau đầu đó chính là giá thành cao, khó lắp đặt và sửa chữa, trọng lượng cũng khá nặng nên khi vận chuyển phải cực kỳ cẩn thận. Ngoài ra, kính với độ xuyên thấu cao, thường hấp thụ cả nhiệt nên môi trường bên trong sẽ cực kỳ nóng. 

    Vì thế, trong nhiều nghiên cứu mới nhất, tấm lợp poly đặc ruột được sử dụng và hứa hẹn sẽ là sản phẩm tuyệt vời thay thế cho kính. Sản phẩm có độ bền vượt trội, lên tới 10-20 năm so với kính bởi làm từ nhựa dẻo cực bền, có thể chống lại mọi kiểu thời tiết khắc nghiệt nhất như mưa nắng thất thường hay giông bão. Ngoài ra, tính chịu lực của tấm nhựa poly đặc ruột cũng được đánh giá cao nhất so với các loại tấm lợp khác trên thị trường. 

    Một trong những lí do khác mà tấm lấy sáng poly đặc ruột được chọn sử dụng nhiều đến vậy đó là thiết kế hiện đại và đa dạng về màu sắc. Tấm lấy sáng poly đặc ruột bên cạnh khả năng lấy sáng hoàn hảo thì còn có nhiều tông màu nổi bật, đẹp mắt, thường được dùng cho những ngôi nhà có thiết kế hiện đại, giúp lấy được nguồn ánh sáng tự nhiên cho ngôi nhà của bạn. Màu sắc sản phẩm đa dạng, khách hàng có thể tùy ý lựa chọn tông màu tấm lợp theo ý của mình. Giúp tăng tính thẩm mỹ và vẻ đẹp cho công trình. 

    Sản phẩm tấm lợp poly đặc của Vinahome đã nhận được giấy chứng nhận về độ bền và sự va đập của Viện Vật Liệu Xây Dựng - Bộ Xây Dựng:

    VI. Những ưu điểm nổi bật của tấm lợp poly đặc

    Hiện nay, đáp ứng được nhu cầu sử dụng ngày càng cao cùng những tính năng ưu việt mà sản phẩm tấm lợp poly đặc mang đến cho người tiêu dùng. Sản phẩm thường được sử dụng để làm các công trình: 

    1. Tấm lợp Polycarbonate đặc với chức năng lấy sáng thông minh

    So với các vật liệu xây dựng khác thì tấm lợp poly đặc đảm bảo hiệu ứng lấy sáng nổi trội hơn hẳn, có thể tương đương với thủy tinh trong suốt. Bên cạnh đó, tấm lợp mái lấy sáng đặc ruột cũng có đặc tính cách nhiệt tốt, ngăn chặn tối đa lượng nhiệt xuyên trực tiếp vào trong, cho bạn cảm giác mát mẻ, dễ chịu hơn so với ngoài trời từ 4-5 độ C. Đây chính là yếu tố tạo nên giá trị cao, điểm khác biệt và nhận được sự đánh giá cao từ các chuyên gia và người tiêu dùng hiện nay.  

    2. Tấm lợp Polycarbonate đặc đảm bảo tuổi thọ cao

    Tấm lợp poly đặc được nghiên cứu là có khả năng chịu lực cao gấp 200 lần so với chất liệu kính và gấp 10 lần so với các vật liệu nhựa thông thường vẫn hay được sử dụng. Vì vậy, chúng có thể bền bỉ với thời gian dù chịu sự tác động trực tiếp và liên tục từ mưa, bão,… Trước sự khắc nghiệt của thời tiết, hình thức sản phẩm vẫn đảm bảo như mới. Chính vì thế các tòa cao ốc thường xuyên lựa chọn sản phẩm này bởi chúng có độ bền hoàn hảo trong nhiều năm. 

    3. Trọng lượng tấm lợp poly đặc khá nhẹ, dễ thi công

    Tấm lợp nhựa lấy sáng poly đặc có cấu trúc nhựa tổng hợp, trọng lượng tương đối nhẹ, chỉ bằng 1/10 so với kính, độ dày của tấm lợp tương đối mỏng,…  Do đó, việc vận chuyển, lắp đặt và cả thi công tấm lợp lấy sáng poly đặc cũng khá đơn giản, nhanh chóng. Hơn hết, việc thi công ở những vị trí cao cũng nhanh và hạn chế đổ vỡ có thể xảy ra khi vận chuyển hơn hẳn so với vật liệu kính.

    4. Sản phẩm tấm lợp mang lại nét đẹp thẩm mỹ cao

    Đây cũng được xem là bước đột phá, thành công trong công nghệ lấy sáng của tấm poly đặc ruột. Tấm lợp để lấy sáng thông minh poly đặc cho phép bạn thực hiện các thao tác uốn cong, cắt, nối hay ghép,… để tạo ra kiểu dáng khác biệt phù hợp với từng công trình, mang đậm dấu ấn cá nhân nhất. Điều này sẽ giúp bạn thỏa sức sáng tạo, cho ra những kiểu mái lợp nét cuốn hút, ấn tượng, tạo nên sự đẳng cấp khác biệt cho không gian sử dụng.  

    VII. So sánh tấm lợp polycarbonate đặc ruột và tấm poly rỗng ruột

    Thông thường, khi lựa chọn sản phẩm tấm lợp nhiều người hay thắc mắc và khó lựa chọn giữa sản phẩm tấm lợp poly đặc ruột và tấm lợp poly rỗng ruột, vì vậy Vinahome sẽ so sánh giúp bạn các đặc tính của hai sản phẩm này để các bạn dễ dàng lựa chọn hơn: 
     

    Tiêu chí so sánh

    Tấm lợp polycarbonate đặc

    Tấm lợp polycarbonate rỗng ruột

    Về kích thước

    – Tấm polycarbonate đặc có kích thước đa dạng 1,22m/1.52m x 20m/ 30m. – Độ dày của tấm poly đặc cũng có thể thay đổi theo yêu cầu :2mm, 2.8mm, 3mm, 4mm, 5mm, 6mm, 8mm, 10mm

    – Tấm poly rỗng có kích thước là 2.1m x 5.8m. Theo đó, chiều rộng tấm poly rỗng lớn hơn tấm poly đặc ruột nhưng chiều dài ngắn hơn so với tấm poly đặc. – Độ dày của tấm poly rỗng thường sẽ chỉ có 4.5mm, 5mm, 6mm và 10mm.

    Về màu sắc

    Màu sắc tương đồng, phổ biến nhất là trắng trong, trắng sữa, xanh ngọc, xanh lam, nâu đồng hay xám tro và một số màu khác ít được sử dụng hơn như màu cam, đỏ, đen. 

    Màu sắc tương đồng, phổ biến và hay được lựa chọn cũng là trắng trong, trắng sữa, xanh ngọc, xanh lam, nâu đồng, xám tro và một số màu khác ít được sử dụng hơn như các tông màu đỏ.

    Về thiết kế

    – Bề mặt nhẵn bóng, không gợn, không sóng, không tì vết – Tấm poly đặc có cấu tạo nguyên một khối và có sự đồng nhất cao. 

    – Bề mặt nhẵn bóng nưng tấm poly rỗng có cấu tạo rỗng bên trong với 2 lớp nhựa trên dưới, ở giữa là các thanh dọc tạo ra khoảng không gian thông thoáng. 

    Về độ bền

    Độ bền cao, có khả năng chịu lực tác động lớn và lực đập mạnh hơn nhờ vào cấu tạo đặc. 

    Độ bền, độ chịu lực thấp hơn so với tấm poly đặc bởi cấu tạo rỗng, dễ bị nước xâm nhập vào bên trong. 

    Về khả năng chịu lực

    Khả năng chịu lực của tấm lợp polycarbonate đặc được đánh giá tốt hơn với độ cứng gấp hơn 200 lần so với kính, hơn 10 lần so với tấm mica và gần như không thể bị phá vỡ.

    Trong khi đó, khả năng chịu lực của tấm polycarbonate rỗng ruột cũng thấp hơn, có thể bị móp méo, bẹp nếu bị tác động lực quá mạnh.

    Về thời gian sử dụng

    Nhờ vào khả năng chịu lực tốt hơn và độ bền lớn hơn lên tới 20 năm nên tấm poly đặc sẽ có thời gian sử dụng lâu hơn so với tấm poly rỗng. 

    Thời gian sử dụng thấp hơn tấm poly đặc nhưng cũng có thể sử dụng tới 10 năm. 

     

    VIII. Ứng dụng của tấm lợp polycarbonate đặc ruột là gì? 

    Tấm lấy sáng đặc ruột poly là loại vật liệu có tính ứng dụng cực cao bởi những ưu điểm nổi bật mà nó mang lại. Theo đó, tấm poly đặc thường được sử dụng trong các lĩnh vực: 

    1. Sản phẩm mái lợp lấy sáng thông minh, hiện đại

    Vì có khả năng lấy sáng hiệu quả tương đương với kinh, có khả năng ngăn chặn đến 99.9% tia cực tím tia UV, trọng lượng nhẹ, dễ uốn, dễ lắp đặt và bền thời tiết,…. nên tấm lợp poly đặc được sử dụng hoàn hảo để làm mái lợp nhà, mái hiên, mái che nhà để xe, mái che lối đi… có thể dần dần thay thế chất liệu kính trong tương lai.  

    2. Sản phẩm ứng dụng trong nông nghiệp hiện đại

    Tấm lợp poly đặc được ứng dụng phổ biến trong nông nghiệp với các hạng mục mái vòm, mái nhà kính để trồng cây, trồng rau, cây cảnh,… Tấm poly đặc mang đến nguồn ánh sáng tự nhiên một cách hoàn hảo, dịu nhẹ, ánh nắng không quá gắt không quá nóng, giúp cây phát triển tốt mà vẫn đủ ánh sáng. Bên cạnh đó, với tính năng cách nhiệt, chống tia UV độc hại, giảm thiểu hiệu ứng nhà kính, giảm sự nóng lên của môi trường và góp phần bảo vệ sức khỏe người lao động. 

    3. Tấm lợp poly đặc ứng dụng trong ngành ô tô

    Hiện nay, các Tấm Lợp lấy sáng Polycarbonate Đặc ruột cũng được ứng dụng trong sản xuất các thiết bị, phụ kiện ô tô khá nhiều bởi chúng giúp tối ưu chi phí hiệu quả. Theo đó, tấm poly thường được dùng cho các bộ phận như khung trần đèn pha, tay nắm cửa, cửa kính, và ống kính bên trong… bởi sự bền bỉ và cách nhiệt.

    4. Ứng dụng tốt trong làm bảng quảng cáo

    Trong ngành in ấn và quảng cáo hiện nay, tấm polycarbonate đặc được xem là sự lựa chọn hàng đầu. Để thay thế cho các tấm nhựa mica trước đây bởi tấm nhựa mica có độ chịu lực chịu nhiệt kém hơn. Sản phẩm tấm nhựa poly còn mang nhiều ấn tượng bởi sự linh hoạt của kích thước sản phẩm, bền bỉ nên có thể đặt làm biển quảng cáo ngoài trời trong thời gian dài.

    Cũng nhờ khả năng chịu va đập mạnh nên các tấm poly đặc còn được ứng dụng trong sản xuất các tấm khiên cho cảnh sát, lực lượng vũ trang nhằm đảm bảo an toàn cho chiến sĩ khi thực hiện nhiệm vụ. Ngoài ra, nó còn được sử dụng như một lớp kính an toàn và trong suốt cho các ngân hàng, cửa hàng vàng bạc đá quý…

    5. Ứng dụng làm tường cách âm, vách ngăn hiệu quả

    Vì có khả năng cách âm tốt, kết hợp ưu điểm chịu va đập cao,… nên tấm poly đặc được sử dụng rộng rãi trong xây dựng các bức tường cách âm, lan can nhà cao tầng, vách ngăn văn phòng, các trung tâm thương mại,... 

    IX. Báo giá sản phẩm tấm lợp polycarbonate đặc 

    Tấm lợp lấy sáng Poly đặc cao cấp.

    STT  TÊN SẢN PHẨM  QUY CÁCH DVT

    ĐƠN GIÁ MỚI 

    (VND/1M2)

    1

    2,0 mm đủ

    VIN (001 - 006)

    Khổ rộng: 1,22; 1,56m

                    1,82; 2,1m

    m2

    265.000

    (Cuộn 50m)

    2

    2,5 mm đủ

    VIN (001 - 006)

    Khổ rộng: 1,22; 1,56m

                    1,82; 2,1m

    m2

    330.000

    (Cuộn 50m)

    3

    3,0 mm đủ

    VIN (001 - 006)

    Khổ rộng: 1,22; 1,56m

                    1,82; 2,1m

    m2

    405.000

    (Cuộn 30m)

    4

    4,0 mm đủ

    VIN (001 - 006)

    Khổ rộng: 1,22; 1,56m

                    1,82; 2,1m

    m2

    530.000

    (Cuộn 30m)

    5

    5,0 mm đủ

    VIN (001 - 006)

    Khổ rộng: 1,22; 1,56m

                    1,82; 2,1m

    m2

    660.000

    (Cuộn 30m)

    6

    6,0 mm đủ

    VIN (001 - 006)

    Khổ rộng: 1,22; 1,56m

                    1,82; 2,1m

    m2

    790.000

    (Cuộn 20m)

    7

    8,0 mm đủ

    VIN (001 - 006)

    Khổ rộng: 1,22; 1,56m

                    1,82; 2,1m

    m2

    1.120.000

    (Để tấm phẳng)

    8

    10,0 mm đủ

    VIN (001 - 006)

    Khổ rộng: 1,22; 1,56m

                    1,82; 2,1m

    m2

    1.430.000

    (Để tấm phẳng)

    9

    12 mm đủ

    VIN (001 - 006)

    Khổ rộng: 1,22; 1,56m

                    1,82; 2,1m

    m2

    2.310.000

    (Đẻ tấm phẳng)

     

    X. Các lưu ý khi vận chuyển thi công tấm lợp polycarbonate đặc

    1. Phương pháp vận chuyển và bảo quản tấm lợp poly đặc

    Do tấm poly đặc được sản xuất công nghiệp với chiều dài lớn nên sản phẩm thường được cuộn lại để thuận tiện cho việc vận chuyển tới công trình hoặc chuyển vào lưu kho. Các tấm poly đặc sau khi cuộn sẽ được vận chuyển bằng nhiều loại xe tải khác nhau do kích thước gọn gàng và cũng đảm bảo an toàn cho sản phẩm. 

    Trọng lượng tấm poly đặc nặng hơn so với sản phẩm rỗng nên sẽ khó mang vác hơn so với hai loại rỗng và tôn lấy sáng dạng sóng vì vậy khi vận chuyển cần thật sự cẩn thận.

    Tấm lợp poly đặc có đặc tính cứng và chịu lực tốt nhất trong các dạng tấm poly nên việc bảo quản cũng tương đối dễ dàng. Các tấm đã được cuộn sẵn, có lớp bọc bên ngoài và chỉ cần dựng đứng lên là có thể được đảm bảo. Khi cắt tấm lợp poly, không nên cắt chồng lên nhau, mà nên cắt từng miếng một để đảm bảo tính chính xác cao nhất. 

    2. Chú ý khi thi công tấm lợp poly đặc

    • Cần chọn độ dày tấm phù hợp với công trình và bán kính uốn cong cho phép để đo đặt kích thước sản phẩm. 
    • Cần đặc biệt chú ý hướng bề mặt chống tia cực tím lên trên để đảm bảo được an toàn cho tấm lợp. 
    • Cần chuẩn bị không gian phần đinh vít từ 0.5 – 1mm để dành cho việc giãn nở nhiệt và để ý độ sâu chèn đinh không được lõm xuống để tránh làm dột nước, thấm nước vào trong mái. 
    • Không đặt tấm lợp poly đặc trên nền xi măng hoặc các vật dụng gồ ghề, sắc nhọn vì chúng sẽ làm xước mặt tấm lợp poly, đặc biệt là làm xấu mặt phẳng, làm hạn chế khả năng lấy sáng của sản phẩm. 
    • Chú ý khi thi công cần làm sạch khung, giữ cho bề mặt phẳng, chắc chắn trong quá trình thi công
    • Sử dụng miếng đệm cao su dành cho đinh vít chuyên dụng để chống thấm dột, phần đệm phải được đóng chắc chắn và chặt khít. 
    • Nếu cần đánh dấu trên vật liệu thì nên đánh dấu trên lớp màng bảo vệ, không dùng vật sắc nhọn để đánh dấu làm hỏng bề mặt tấm nhựa.
    • Sau khi thi công, cần xé màng bảo vệ tấm lợp, vì nếu không xé, nhiệt độ cao sẽ khiến màng bảo vệ bị chảy ra lem nhem, mất đi nét thẩm mỹ của sản phẩm. 

    XI. Lựa chọn địa chỉ mua tấm lợp polycarbonate đặc uy tín

    Tấm lợp lấy sáng thông minh polycarbonate dạng đặc hiện khá phổ biến trên thị trường. Do đó, bạn không khó để chọn cho mình đơn vị cung cấp tốt khi có nhu cầu. Nếu bạn đang có nhu cầu lắp đặt tấm lợp để lấy sáng poly thì công ty Vinahome chắc chắn là sự lựa chọn hoàn hảo cho bạn

    Vinahome chuyên phân phối và lắp đặt các sản phẩm tấm lợp lấy sáng chất lượng cao. Chúng tôi cam kết mang đến cho khách hàng những sản phẩm chất lượng quốc tế, chính hãng, đáp ứng các tiêu chí hoàn hảo về công năng và thẩm mỹ, giá cả cạnh tranh, chế độ chiết khấu cao… Đến với dịch vụ tại đây, quý khách hàng sẽ được tư vấn, hỗ trợ nhanh chóng, được cung cấp đầy đủ thông tin về sản phẩm, chế độ bảo hành đầy đủ,…

    Vinahome cũng tự hào khi phân phối dòng sản phẩm tấm lợp nhựa lấy sáng Polycarbonate đặc Vinahome đầu tiên ở Việt Nam. Sản phẩm sử dụng máy móc và công nghệ tiên tiến hàng đầu của Châu Âu. Với cam kết mang lại giá trị tốt nhất dành cho khách hàng, các sản phẩm tấm lợp mái lấy sáng của Vinahome không chỉ lựa chọn những loại nguyên liệu tốt nhất để sản xuất mà còn có máy móc hiện đại, được các chuyên gia quốc tế lắp đặt . Ngoài ra, Vinahome cũng cung cấp những phụ kiện cần thiết liên quan đến sản phẩm tấm lợp lấy sáng Polycarbonate một cách tiện lợi và chính xác nhất.

    >> Tham khảo thêm nhiều sản phẩm hơn tại: https://khotamlop.com/