Tấm lợp lấy sáng polycarbonate hiện đang là sản phẩm được ưa chuộng, thịnh hành nhất nhì trên thị trường vật liệu xây dựng. Với nhiều ưu điểm vượt trội, công nghệ hiện đại chất lượng quốc tế, tấm lợp lấy sáng chất liệu Poly đang dần thay thế cho các vật liệu cùng công dụng khác. Đặc biệt, Vinahome là một trong những thương hiệu hàng đầu Việt Nam trong việc sản xuất, cung cấp tấm lợp lấy sáng Poly, mang lại sự lựa chọn hoàn hảo cho mỗi công trình Việt.

    I. Tấm lợp lấy sáng Polycarbonate cấu tạo như thế nào? 

    Tấm lợp lấy sáng thông minh poly hiện có rất nhiều tên gọi khác nhau như tấm nhựa lấy sáng, tấm PC đặc, tấm nhựa poly lấy sáng, tấm lợp thông minh hay tấm poly cách nhiệt,…

    Về thành phần, sản phẩm tấm lợp lấy sáng poly này được cấu thành từ các đơn vị polymer được liên kết với nhau thông qua các nhóm cacbonat (-O-(C=O)-O-). Ngoài ra còn có các thành phần khác như: nhựa aromatic polysudium, thermoplastic và các hóa chất, chất phụ gia khác… 

    Tấm lấy sáng nhựa poly được chế tác với 3 loại phổ thông đó là tấm lợp poly đặc ruột, rỗng ruột và tấm poly dạng tôn sóng. Nhựa poly lấy sáng thông minh sở hữu các đặc điểm: dễ dàng uốn nóng, đúc cùng nhiều tính năng hữu dụng như phục vụ cho việc lấy ánh sáng tự nhiên một cách hiệu quả, chịu nhiệt cao, chịu lực, chống tia UV tốt…, 

    Chính vì vậy, sản phẩm tấm lợp nhựa lấy sáng này đang ngày càng được sử dụng rộng rãi trong ngành công nghiệp, đặc biệt là ngành xây dựng.

    Tấm nhựa thông minh Vinahome

    II. Tìm hiểu chi tiết về các loại sản phẩm tấm lợp lấy sáng Polycarbonate 

    Tấm lợp lấy sáng thông minh poly thông minh hiện được chia thành 3 dòng sản phẩm phổ thông đó là tấm poly đặc ruột, tấm poly rỗng ruột và tấm poly dạng sóng. Mỗi dòng sản phẩm lại có nhiều cách thiết kế khác nhau, đáp ứng được nhu cầu sử dụng đa dạng của các khách hàng. Vinahome xin cung cấp cho các bạn đầy đủ các dạng, đặc điểm và kích thước của từng dòng sản phẩm như sau:

    1. Tổng quan về tấm lợp lấy sáng thông minh poly đặc

    1.1. Tấm lợp lấy sáng poly đặc là gì? 

    Tấm poly đặc được sản xuất bằng công nghệ hiện đại, kỹ thuật vượt trội, hệ thống trang thiết bị tiên tiến chuẩn quốc tế. Về thành phần, sản phẩm được đúc từ nhựa tổng hợp nhân tạo polycarbonate với các loại nhựa, hóa chất khác có thể là: aromatic polysudium, thermoplastic…. Sản phẩm được sản xuất với nhiều loại với nhiều độ dày khác nhau, tùy vào yêu cầu, mục đích sử dụng. Đây là loại vật liệu hiện đại, đáp ứng được nhu cầu của thị trường và sẽ được ứng dụng rộng rãi trong tương lai.

    1.2. Ưu điểm đáng chú ý của tấm lợp lấy sáng dạng poly

    ● Ưu điểm nổi bật nhất của tấm Poly đặc ruột chính là khả năng chịu được lực tác động lớn rất tốt, vì vậy mà sản phẩm không bị biến dạng dù chịu lực tác động lớn lên bề mặt. 

    ● Tấm poly đặc ruột sở hữu ưu điểm nổi bật tiếp theo là có độ trong suốt tương đương kính, nhưng trọng lượng nhẹ hơn 1 nửa so với kính và độ bền gấp 20 lần so với kính cường lực. Hơn nữa tấm lợp polycarbonate đặc ruột còn có thể dễ dàng uốn cong tại nhiệt độ thường mà không bị biến dạng hay nứt gãy.

    ● Sản phẩm có khả năng cách nhiệt, chống ồn, chống tia UV an toàn cho công trình cũng như sức khỏe của con người.

    ● Đặc biệt sản phẩm an toàn với môi trường, thân thiện với tự nhiên không gây ra các vấn đề liên quan tới ô nhiễm cũng như hiệu ứng nhà kính. 

    ● Sản phẩm dễ dàng lắp đặt, chi phí đầu tư, thi công tiện lợi và nhanh chóng 

    ● Sản phẩm tấm nhựa thông minh poly của Vinahome còn nhận được giấy chứng nhận về độ bền và sự va đập của Viện Vật Liệu Xây Dựng - Bộ Xây Dựng.

    1.3. Ứng dụng của tấm lợp lấy sáng poly đặc ruột

    Với nhiều đặc điểm như vậy, tấm lợp poly đặc ruột thường được ứng dụng làm kính chắn gió các phương tiện ô tô, làm kính mắt. Làm mái hiên, giếng trời …. Ngoài ra, còn được dùng khá nhiều trong việc làm bảng quảng cáo hiệu quả.

    Dòng sản phẩm này đã được các nước Châu Âu công nhận là dòng vật liệu lợp lấy sáng có độ an toàn và chất lượng tốt nhất hiện nay.

    1.4. Các loại tấm nhựa đặc ruột poly

    Tấm lợp poly đặc ruột được phân ra làm 2 loại chính đó là

    ● Tấm lợp poly đặc mặt phẳng

    ● Tấm lợp poly đặc mặt sần

    Trong 2 loại tấm lợp trên thì tấm lợp thông minh mặt phẳng thường được sử dụng rộng rãi và phổ biến hơn tấm lợp mặt sần. Tấm mặt sần chủ yếu được dùng để trang trí nội thất là và ít khi sử dụng để lợp mái các công trình.

    Đối với tấm lợp mặt phẳng, đây là dòng sản phẩm tấm lợp dùng phổ biến nhất và được ứng dụng nhiều nhất hiện nay. Trong dòng tấm lợp này thì có nhiều màu sắc khác nhau để bạn lựa chọn theo nhu cầu, và được sử dụng nhiều nhất là xanh da trời, xanh nước biển và màu trắng.

    1.5. Kích thước của tấm poly đặc ruột

    Tấm Polycarbonate đặc ruột có đặc điểm nổi bật chính là có độ cứng cáp gấp nhiều lần so với kính các loại vật liệu khác và gần như không thể bị phá vỡ. Mặc dù cứng như vậy nhưng tấm Polycarbonate đặc ruột lại có đặc tính dẻo dai của nhựa Polycarbonate nên có thể cuộn thành từng cuộn tròn tiện lợi khi vận chuyển. Vì vậy mà tấm poly đặc ruột cũng được thiết kế với nhiều kích thước khác nhau, tùy theo nhu cầu sử dụng:  

    - Độ dày đa dạng: 2mm, 2.8mm, 3mm, 4mm, 4.7mm, 5mm.

    - Chiều dài cố định nguyên cuộn lên tới: 20m hoặc 30m.

    - Chiều rộng khổ ngang cố định là: 1220mm hoặc 1520mm.

    - Độ dày của sản phẩm phổ biến là: 6mm, 8mm và 10mm.

    - Đơn vị tính là: mét vuông.

    Vinahome cung cấp các sản phẩm tấm lợp poly đặc như sau:

    • Tấm Lợp Lấy Sáng Đặc 2mm (ly)
    • Tấm Lợp Lấy Sáng Đặc 3mm (ly)
    • Tấm Lợp Lấy Sáng Đặc 4mm (ly)
    • Tấm Lợp Lấy Sáng Đặc 5mm ( ly)
    • Tấm Lợp Lấy Sáng Đặc 6mm ( ly)
    • Tấm Lợp Lấy Sáng Đặc 8mm (ly)
    • Tấm Lợp Lấy Sáng Đặc 10mm (ly)

    2. Tổng quan về tấm lợp lấy sáng thông minh poly rỗng ruột

    2.1 Tấm lợp lấy sáng loại poly rỗng ruột là gì?

    Tấm poly lấy sáng rỗng là một sản phẩm được chế tạo từ các lớp polycarbonate được xếp chồng lên nhau để tạo ra các khoảng trống ở giữa. Chính vì vậy sản phẩm có khả năng truyền ánh sáng tự nhiên tốt, và cách nhiệt hiệu quả hơn so với các tấm polycarbonate đặc ruột. 

    Ưu điểm của loại tấm nhựa này chính là khả năng chịu lực chống va đập tốt và có trọng lượng nhẹ hơn so với loại đặc ruột. Nhược điểm của loại tấm lợp lấy sáng này chính khả năng uốn cong và chịu lực thấp hơn so với tấm đặc ruột do từ các tấm mỏng ghép lại. Tấm poly rỗng thường được ứng dụng dùng trong dân sinh , công nghiệp, hay các công trình yêu cầu cao về tính cách nhiệt.

    Khác với tấm polycarbonate dạng đặc ruột, tấm nhựa lấy sáng poly rỗng ruột tại Vinahome có ưu điểm tốt hơn về giá thành, đây cũng là giải pháp tối ưu và thường được lự chọn để lấy sáng và trang trí cho các công trình xây dựng.

    Tấm polycarbonate rỗng cũng đang được các nước phát triển trên thế giới sử dụng khá nhiều mục đích khác nhau, với dây chuyền đùn hiện đại theo công nghệ tiên tiến, tự động sản xuất ra những tấm poly lấy sáng rỗng chất lượng hoàn hảo.

    2.2 Ưu điểm của tấm lợp lấy sáng poly rỗng

    - Tấm Polycarbonate rỗng sở hữu nhiều ưu điểm như đẹp thẩm mỹ, trọng lượng nhẹ, bền dễ dàng trong thi công lắp đặt, và có độ truyền sáng ở mức cao, có thể lên tới 90% so với chất liệu kính. 

    - Tấm Polycarbonate rỗng ruột ngoài ra còn có khả năng chống tia cực tím với lớp kháng UV được phủ trên bề mặt nhằm hạn chế đến 98% lượng tia tử ngoại tác động vào người sử dụng.

    - Tấm lợp thông minh rỗng ruột Polycarbonate tiện lợi, rất dễ dàng vệ sinh chỉ cần dùng nước sạch, khó bán bụi tiện để bảo quản. 

    - Sản phẩm được Viện Vật Liệu Xây Dựng - Bộ Xây Dựng chứng nhận về độ bền bỉ

    2.3 Ứng dụng của tấm lấy sáng poly rỗng là gì?

    Tấm Polycarbonate lấy sáng rỗng ruột được xem như là một trong những sự lựa chọn tối ưu nhất trong ứng dụng về vật liệu lợp mái nhà lấy sáng, mái của các công trình công cộng và làm vách ngăn cho những văn phòng, tòa nhà chung cư. Sản phẩm còn được ứng dụng làm biển quảng cáo, hộp đèn…

    2.4 Kích thước phổ biến của tấm lấy sáng poly rỗng ruột 

    Kích thước của tấm lấy sáng Polycarbonate rỗng ruột cũng liên quan đến khả năng uốn cong của nó, tấm Polycarbonate rỗng ruột nếu càng dài và càng mỏng thì góc uốn của nó sẽ càng lớn hơn và ngược lại. Tuy nhiên, nếu các bạn cố gắng uốn góc quá lớn có thể sẽ dẫn đến việc gãy tấm Polycarbonate rỗng vì bản chất là các lớp được xếp chồng lên nhau.

    Kích thước tấm Poly rỗng ruột phổ biến như sau:

    - Chiều dài lên tới: 5800mm.

    - Chiều rộng khổ ngang: 2100mm.

    - Độ dày cũng đa dạng từ: 4.5mm, 5mm, 6mm và 10mm.

    - Khoảng cách các ống rỗng cũng tương ứng với độ dày tấm.

    - Đơn vị tính là: tấm.

    Vinahome cung cấp các sản phẩm tấm lợp poly rỗng như sau:

    • Tấm lợp lấy sáng Poly Rỗng 6 Ly
    • Tấm Lợp Lấy Sáng Polycarbonate Rỗng 5mm
    • Tấm Lợp Lấy Sáng Poly Rỗng 8mm
    • Tấm Lợp Lấy Sáng VinTech Rỗng 10mm (ly)

    3. Tổng quan về tấm lợp lấy sáng poly dạng sóng



     

    3.1 Tấm lợp lấy sáng thông minh poly dạng sóng là gì?

    Tấm lợp lấy sáng dạng sóng được cấu tạo bởi chất liệu polycarbonate và thiết kế theo hình dạng tôn kim loại thông thường, có các bước sóng trên bề mặt. Sản phẩm tấm lợp poly dạng sóng được sản xuất theo công nghệ tiên tiến để thay thế cho các sản phẩm mái tôn kim loại hay tôn bằng chất liệu composite đắt đỏ.

     

    TẤM LỢP LẤY SÁNG POLYCARBONATE VINAHOME

    3.1 Ưu điểm của tấm lợp lấy sáng dạng sóng

    ● Sản phẩm mái lợp poly dạng sóng được cải tiến thêm phần sóng phụ giúp tăng thêm độ cứng cũng như sóng tôn giúp cho phần mái của công trình có thể thoát nước tốt hơn, không bị đọng nước. 

    ● Các bước sóng phụ cũng sẽ giúp cho việc di chuyển trên mái tôn dễ dàng hơn, đơn giản hơn mà không làm biến dạng vật liệu khi lắp dựng.

    ● Sản phẩm có nhiều màu sắc đa dạng mang lại tính thẩm mỹ cao, theo sở thích của từng chủ công trình.

    ● Tôn lấy sáng poly dạng sóng mang lại độ bền cao, tính linh hoạt và khối lượng nhẹ giúp sản phẩm thi công dễ dàng.

    ● Sản phẩm có khả năng xuyên sáng tốt giúp tiết kiệm lượng lớn điện năng thắp sáng cho công trình.

    ● Sản phẩm được chứng nhận độ bền bỉ của Viện Vật Liệu Xây Dựng - Bộ Xây Dựng

    3.2 Ứng dụng của tấm lợp lấy sáng poly dạng sóng

    ● Tấm lợp thông minh lấy sáng poly dạng sóng sở hữu nhiều ưu điểm nổi bật và tiện lợi trong việc lắp dựng trên các công trình, kể cả công trình cao tầng đồng thời mang lại tính thẩm mỹ cao nên được ứng dụng nhiều hơn trong các lĩnh vực hiện nay.

    ● Tấm lợp lấy sáng dạng sóng thường được dùng trong các công trình nhà ở, các công trình lớn như nhà xưởng, xí nghiệp hay những công trình công cộng như nhà chờ sân bay, nhà chờ xe bus, hồ bơi, giếng trời, mái của lối đi…

    3.3 Các loại tấm lợp poly lấy sáng dạng sóng

    Trên thị trường hiện nay phổ biến 2 loại tấm lợp lấy sáng dạng sóng: 

    ● Tấm sóng poly dạng tròn: Loại này có kích thước chuẩn là 860mm x 2400mm với màu sắc tương đối đa dạng đáp ứng được nhu cầu người sử dụng như clear (trắng trong), green blue (xanh ngọc lam) hay bronze (nâu đồng, màu trà) và white (trắng sữa).

    ● Tấm sóng poly dạng vuông: Loại này có kích thước chuẩn là 1.07m x 5.8m và cũng có thể thay đổi theo yêu cầu khách hàng. Loại này cũng có màu sắc đa dạng để khách hàng lựa chọn như tôn sóng poly dạng tròn.

    3.4. Kích thước của tấm poly dạng sóng thế nào?

    Kích thước của tấm Polycarbonate tôn 11 sóng :

    • Chiều dài cố định nguyên tấm lợp là: 6 - 12 mét dài.
    • Chiều rộng khổ ngang của tấm là: 1.07 mét
    • Độ dày tiêu chuẩn của tấm lợp là: 0.6 ly đến 1,5 ly
    •  Số lượng sóng của tấm lợp là: 11 sóng.
    • Đơn vị tính: tấm.

    Kích thước của tấm Polycarbonate tôn 9 sóng vuông:

    • Chiều dài tấm: 6m.
    • Chiều rộng khổ ngang của tấm: 1070mm.
    • Độ dày của tấm: 0,8mm 1mm, 1.5mm.
    • Số lượng sóng của tấm lợp là: 9 sóng.
    • Đơn vị tính: mét dài.

    Kích thước của tấm Polycarbonate tôn 7 sóng vuông:

    • Chiều dài tấm: 6m.
    • Chiều rộng khổ ngang của tấm: 1070mm.
    • Độ dày của tấm: 0.7mm , 1mm, 1.5mm.
    • Số lượng sóng của tấm lợp là: 7 sóng.
    • Đơn vị tính: mét dài.

    Vinahome cung cấp các sản phẩm tấm lợp poly dạng sóng như sau:

    • Tấm Lợp Lấy Sáng Dạng 11 Sóng Tôn Polycarbonate
    • Tấm Lợp Lấy Sáng 9 Sóng Poly
    • Tấm Lợp Lấy Sáng 7 Sóng Poly

    Hiện nay có rất nhiều cơ sở phân phối, doanh nghiệp và tư nhân phân phối tấm lợp thông minh lấy sáng poly khiến người sử dụng băn khoăn và tìm kiếm một địa chỉ bán tấm lợp poly uy tín chất lượng. Là một trong những đơn vị hàng đầu về tấm lợp sáng chất lượng cao tại Việt Nam - VinaHome cam kết sản phẩm được VinaHome sản xuất và phân phối đều đạt chất lượng cao, đa dạng độ dày và kích thước sản phẩm cũng được làm theo yêu cầu của khách hàng. 

    Mọi sản phẩm được cung cấp cho khách hàng đều được kiểm định và có chứng chỉ xuất xưởng theo từng lô hàng cụ thể. Cam kết không sử dụng hàng kém chất lượng và không rõ nguồn gốc, không sử dụng hàng trà trộn. Giá thành sản phẩm mà VinaHome cung cấp cho  khách hàng là tốt nhất với nhiều khuyến mãi, với chiết khấu cao. 

    Khi mua hàng tại Vinahome, các bạn đều được hướng dẫn thi công chi tiết bằng hình ảnh và video cụ thể. VinaHome cam kết bảo hành sản phẩm lên tới 10 năm, sẵn sàng tư vấn và hỗ trợ khách hàng để giải quyết được mọi yêu cầu.

    III. Lựa chọn màu sắc tấm lợp lấy sáng Polycarbonate thế nào? 

    1. Cách lựa chọn màu sắc của tấm lợp thông minh lấy sáng poly

    Các loại tấm lợp lấy sáng poly đều có đặc điểm chung đó là màu sắc hết sức đa dạng. Điều này có ý nghĩa rất quan trọng trong việc lựa chọn sản phẩm bởi màu sắc đa dạng sẽ giúp khách hàng dễ dàng lựa chọn được sản phẩm theo mong muốn và phù hợp với tổng thể công trình.  Tùy thuộc vào từng loại công trình khác nhau, màu sơn, bối cảnh xung quanh mà màu sắc của tấm lợp lấy sáng được sử dụng cũng khác nhau.

    Trong số nhiều màu sắc được ưa chuộng, sau đây là những tông màu thường được khách hàng của Vinahome lựa chọn nhiều nhất:

    ● Tấm lợp lấy sáng thông minh poly màu trắng trong

    Tấm lợp nhựa poly màu trắng trong là một trong những tấm lợp được sử dụng nhiều nhất trên thị trường hiện nay, đặc biệt là với công dụng có thể thay thế cho vật liệu kính công nghiệp. Tấm lợp với màu sắc này có khả năng lấy sáng gần như cao nhất trong các màu sắc khác nên nó được lựa chọn làm tấm lợp mái cho giếng trời hay ứng dụng nhà kính nông nghiệp. Loại màu sắc trắng trong cũng dễ dàng kết hợp để tạo ra phong cách riêng cho công trình hiện đại.

    ● Tấm lợp poly màu xanh dương

    Tấm lợp xanh dương có đặc điểm là có thể làm dịu mắt, đặc biệt là dưới khí hậu nắng nóng liên tục. Tuy khả năng lấy sáng không cao như dạng trắng trong nhưng nó được sử dụng trong rất nhiều không gian ngoài trời, từ mái lợp bãi đỗ xe đến các trung tâm thương mại, sân thể thao hay bể bơi.

    ● Tấm lợp poly xanh lá

    Tấm lợp nhựa xanh lá đem đến một phong cách tươi mới mát mẻ. Đa số tấm lợp nhựa màu này được sử dụng để lợp mái hoặc mái hiên cho những khu vui chơi của trẻ em, những sân vườn với sắc xanh chủ đạo với sự thoáng mát.

    ● Tấm lợp nhựa poly màu nâu trà

    Tấm lợp nhựa màu nâu tuy có khả năng lấy sáng thấp hơn màu trắng trong nhưng lại cao hơn các màu sắc khác nên nó vẫn thường được dùng với chức năng như một “tấm rèm” thông minh. Màu nâu trà có thể chống nắng gắt hiệu quả nhưng vẫn lấy được một lượng ánh sáng tự nhiên nhất định.

    2. Khả năng lấy sáng của từng màu sắc tấm lợp lấy sáng Polycarbonate 

    Màu sắc Khả năng lấy sáng Khả năng truyền nhiệt
    Trắng trong 87% 60,31%
    Trắng đục 23% 0,3%
    Xanh dương 26% 37.2%
    Xanh lá 33% 35,6%
    Nâu trà 19% 29%
    Xám 54% 0,66%
    Xanh ngọc 98% 60,31%

    Mỗi thông số lấy sáng và mức độ truyền nhiệt đều có thể ảnh hưởng đến từng loại công trình. Màu sắc có khả năng lấy sáng cao như màu trắng trong và xanh ngọc phù hợp với những dự án đòi hỏi cần nhiều ánh sáng tự nhiên lớn, có thể thay thế cho vật liệu kính công nghiệp. Tuy nhiên đây cũng là hai màu sắc truyền lượng nhiệt nhiều, liên tục nên cũng không phù hợp cho những không gian cần chống nóng như phòng khách, phòng ăn. Ngược lại, màu trắng đục và xám với khả năng truyền nhiệt chưa đến 1% lại là những màu sắc phù hợp những công trình thuộc khí hậu khắc nghiệt nắng liên tục như ở Việt Nam.

    Dựa vào những đặc điểm này, các bạn có thể lựa chọn được sản phẩm phù hợp với nhu cầu cũng như công trình. 

    IV. Tìm hiểu ưu và nhược điểm của tấm lợp lấy sáng Polycarbonate 

    1. Ưu điểm nổi trội của tấm lợp thông minh lấy sáng poly

    ● Khả năng lấy sáng lên tới 89%

    Theo thông tin từ nhà sản xuất, tấm lợp poly lấy sáng có thể có khả năng lấy sáng hoàn hảo lên tới 80% so với kính, cũng là sản phẩm có thể thay thế được chất liệu kính trong tương lai. Với nhiều tông màu khác nhau, sản phẩm vừa đẹp thẩm mỹ lại tiện lợi khi sử dụng. 

    ● Khả năng cách âm ấn tượng, giảm nhiệt hiệu quả

    Với đặc điểm không truyền nhiệt, chống lại nắng nóng lâu ngày nên sản phẩm này thường được sử dụng làm mái che cho các công trình như bể bơi, mái nhà kho lạnh… Không gian dưới tấm lợp có thể thấp hơn ngoài trời từ 4-5 độ C. 

    Bên cạnh đó, mái che poly cũng có khả năng cách âm lên đến 31db, giúp không gian được thoải mái dễ chịu nhất, kể cả khi trời mưa to.  Ngoài ra, sản phẩm cũng có khả năng cách điện, đảm bảo an toàn hoàn hảo cho người sử dụng khi trời mưa bão hoặc có tai nạn về điện. 

    ● Khả năng chống cháy nổ đỉnh cao

    Sản phẩm tấm nhựa còn có thể chịu được nhiệt gia công lên đến 240 độ F, vì thế dưới các đám cháy lớn, nhựa lấy sáng poly cũng không bị cháy lan, đảm bảo an toàn cho công trình cũng như cho người sử dụng.  

    ● Mái lợp có khả năng chống tia cực tím

    Tấm poly được phủ một lớp UV phía trên, ngăn chặn các tia tử ngoại ảnh hưởng đến sức khỏe con người một cách hiệu quả. VÌ vậy dù sinh hoạt dưới tấm lợp thì các bạn cũng có thể dễ chịu và an toàn nhất với làn da.  

    ● An toàn, thân thiện với môi trường

    Tấm lợp polycarbonate là một sản phẩm được làm bằng nhựa thế hệ mới có cấu trúc đặc biệt, không dễ vỡ và khi vỡ cũng không gây mất an toàn, gây độc hại cho người sử dụng. Sản phẩm có thể thay thế kính thủy tinh, kính cường lực mà lại không gây ô nhiễm môi trường. 

    ● Màu sắc tấm lợp đa dạng và phong phú

    Tùy theo cường độ ánh sáng, thiết kế không gian, màu sơn mong muốn và sở thích cá nhân mà các chủ công trình có thể lựa chọn các màu sắc phù hợp trong bảng màu tấm lợp lấy sáng poly. 

    ● Trọng lượng tấm lợp poly nhẹ, dễ thi công lắp đặt

    So với tấm thủy tinh có độ dày tương ứng, trọng lượng của tấm nhựa poly lấy sáng được tối ưu, chỉ nhẹ bằng 1/8 nên rất thuận tiện cho việc vận chuyển và lắp đặt. 

    2. Nhược điểm của tấm lợp poly lấy sáng là gì?

    ● Khả năng lấy sáng của sản phẩm vẫn kém hơn kính một chút 

    Độ trong và cường độ ánh sáng của tấm lợp poly dù được đánh giá cao nhưng vẫn không bằng kính. Tuy nhiên, điều này không phải nhược điểm lớn vì ánh sáng mạnh nếu truyền quá tốt cũng khiến không gian bị chói và bị nóng. 

    ● Giá thành sản phẩm khá cao

    Vì có nhiều tính năng ưu việt, thành phần nhập khẩu nên giá thành của sản phẩm tương đối cao so với một số tấm lợp truyền thống.
     


     

    V. Ứng dụng phổ biến, được ưa chuộng nhất hiện nay của tấm lợp lấy sáng Polycarbonate 

    Với tốc độ phát triển của khoa học kỹ thuật hiện đại, các vật dụng thông minh, chất lượng cao đang dần thay thế các vật dụng truyền thống, trong số các vật liệu được sử dụng để thay thế thủy tinh, mái tôn truyền thống thì tấm lợp lấy sáng thông minh poly là sản phẩm được sử dụng nhiều với các ưu thế nổi trội. 

    Đặc tính của chất liệu poly này vừa cứng cáp, có khả năng chịu va đập ra thì các sản phẩm poly còn có khả năng lấy sáng thông minh, chịu nhiệt chịu lực và chống cháy. Sau đây, Vinahome sẽ giúp các bạn hiểu thêm về các công trình được ứng dụng sử dụng sản phẩm tấm lợp thông minh lấy sáng poly thông minh:

     

    ● Vách ngăn nhựa poly 

    Tấm Lợp Lấy Sáng Poly không chỉ sử dụng để làm tấm lợp mà còn có thể cắt thành nhiều tấm nhỏ làm vách ngăn poly thông minh. Với đặc điểm trong, màu sắc trẻ trung, sản phẩm có thể trở thành vách ngăn của nhiều địa điểm khác nhau mà vẫn đảm bảo được tính thẩm mỹ hoàn hảo. Vách ngăn có thể được sử dụng tấm poly rỗng hoặc poly đặc đều phù hợp.  

    ● Ứng dụng là cửa chống đạn, khiên bảo vệ của cảnh sát

    Với độ cứng và chắc chắn của tấm poly, được đánh giá so với thủy tinh lên đến 200 lần, chính vì tính chất này mà poly lấy sáng đã được sử dụng để làm các cửa chống đạn sử dụng làm kính ô tô, kính của các ngân hàng, khiên của cảnh sát. Ngoài ra thì còn dùng làm cửa sổ cửa các văn phòng cao tầng với độ an toàn cao. 

    ● Ứng dụng làm mái lấy sáng, mái che ngoài trời

    Đây là một trong những ứng dụng phổ biến và được sử dụng nhất của tấm lợp lấy sáng poly. Các tấm poly được sản xuất và ứng dụng hoàn hảo khi làm mái che nhà xưởng, mái lợp nhà xe, mái che sân, hiên nhà.

    Với khả năng lấy sáng tốt đến 85% và chống tia UV của tấm poly có thể tới 99%, sản phẩm cho phép ánh sáng mặt trời đi qua các tấm lợp một cách dễ dàng nhưng vẫn an toàn. Đây là vật dụng lý tưởng nhất trong ngành xây dựng về mái lợp, hướng tới vật liệu xây dựng hiện đại và thông minh hơn. 

    ● Ứng dụng của tấm nhựa poly làm bảng quảng cáo

    Các bạn có thể dễ dàng nhìn thấy những tấm biển quảng cáo có kích thước lớn ở trên phố, những tấm bảng quảng cáo này phần lớn đều được làm bằng tấm mica hoặc poly. Hiện tấm poly còn được lựa chọn nhiều hơn bởi khả năng bền bỉ và không bị ảnh hưởng bởi thời tiết, khí hậu. 

    ● Sản phẩm ứng dụng làm tường cách âm

    Khả năng cách âm hoàn hảo của các loại tấm nhựa poly cũng có thể ứng dụng để làm tường cách âm, phòng họp, văn phòng một cách hiệu quả.  

    ● Làm mái che nhà kính

    Với các khu vườn trồng trọt theo hướng công nghiệp, hiện đại sẽ sử dụng các nhà kính, với nhiều lý do khác nhau về độ kín đáo, tiệt trùng, cũng như độ xuyên sáng hợp lý, thì tấm poly hiện nay đã được đánh giá là phù hợp nhất. 

    VI. Những lưu ý cần biết khi lắp đặt tấm poly lấy sáng 

    HƯỚNG DẪN THI CÔNG TẤM NHỰA THÔNG MINH LẤY SÁNG POLY VINLITE

    Một số kinh nghiệm khi lắp đặt tấm poly lấy sáng, Vinahome xin chia sẻ với các bạn để giúp công trình được hoàn thiện tốt hơn, có được độ bền cao hơn: 

    Cách nối giữa các tấm lấy sáng Poly đảm bảo kỹ thuật

    Nẹp nhôm sập 3 thanh nối tấm poly

    ● Khi vận chuyển, nên đặt tấm nằm ngang trên bề mặt phẳng hoặc có thể cuộn tròn tấm để vận chuyển đảm bảo cho bề mặt tấm nhựa không bị gấp khúc.

    ● Có thể xếp chồng các tấm lên với nhau, tấm dài hơn xếp phía dưới và tấm ngắn xếp ở trên.

    ● Tránh để tấm lợp ở ngoài trời mưa vì như vậy nước có thể đọng lại bên trong ống poly rỗng và khó vệ sinh ở phía trong. 

    ● Để tấm ở nơi có ánh sáng mặt trời trực tiếp chiếu vào trong thời gian dài cũng có thể làm màng phim bảo vệ tấm lợp nóng, nhũn, nóng chảy trên bề mặt tấm. Lớp phim này cần được tháo ra sau khi thi công vì vậy cũng cần để bảo quản tấm lợp ở chỗ mát. 

    ● Công trình phải được thi công và tiến hành lắp đặt bởi thợ có tay nghề để có thể hoàn thiện các mối nối hoàn hảo nhất

    ● Khi lắp đặt phải đảm bảo độ dốc của mái để không ứ nước

    ● Lắp đặt đúng kỹ thuật sẽ tăng độ bền cho công trình dài hạn hơn.

    ● Lựa chọn sản phẩm có thương hiệu uy tín, cung cấp sản phẩm chính hãng và có thời gian bảo hành dài. 

    VII. Cùng Vinahome tham khảo cách giúp tăng độ bền của tấm lợp lấy sáng polycarbonate 

    Các loại mái lợp, tấm lợp mái poly, tấm lấy sáng Poly chất lượng cao đều có độ bền cao từ 10-20 năm trở lên. Ngoài ra, tuổi thọ của tấm Poly không chỉ phụ thuộc vào điều kiện môi trường có khắc nghiệt hay không cũng như chất lượng của sản phẩm mà còn phụ thuộc vào yếu tố bảo hành sản phẩm của chủ công trình. 

    Vinahome với nhiều năm cung cấp tấm lợp lấy sáng, hướng dẫn cho các bạn những cách bảo quản tấm lợp poly hiệu quả như sau:

    ● Thường xuyên theo dõi kiểm tra công trình và mái lợp

    Mái che Polycarbonate dù có độ bền rất cao, nhưng nếu bạn thường xuyên kiểm tra định kỳ, vệ sinh, thì sẽ kéo dài thêm được tuổi thọ của sản phẩm hơn nữa. 

    ● Hãy nhờ sự tư vấn của nhân viên có kinh nghiệm

    Bạn có thể đã dành nhiều thời gian để vệ sinh, theo dõi mái che lấy sáng Poly định kỳ. Tuy nhiên, bạn vẫn có thể bỏ qua một vài chi tiết quan trọng vì thiếu chuyên môn, kinh nghiệm trong việc bảo trì. Vì thế, bạn cần có đội ngũ chuyên môn, có kinh nghiệm có thể hỗ trợ, tư vấn thêm, đưa ra hướng bảo dưỡng tốt nhất để tăng độ bền của tấm nhựa lấy sáng poly.

    ● Lập danh sách những vị trí cần kiểm tra định kỳ

    Việc liệt kê ra danh sách những đầu mục cần kiểm tra, vị trí có thể xuống cấp theo định kỳ sẽ giúp bạn có được cái nhìn tổng quan, so sánh với những lần trước để có thể thay thế và bảo hành sản phẩm. Từ đó sẽ đánh giá được tình trạng của mái lợp một cách đúng nhất. 

    VIII. Báo giá tấm lợp lấy sáng thông minh poly ở Vinahome

    1. BÁO GIÁ TẤM NHỰA THÔNG MINH POLYCARBONATE QUÝ ĐẠI LÝ

    Công ty chúng tôi xin trậng trọng báo giá đến quý khách hàng những sản phẩm tấm lợp lấy sáng Polycarbonate đặc được sản xuất trên dây truyền công nghệ tiên tiến nhất.

    STT TÊN SẢN PHẨM DVT ĐƠN GIÁ (VND) GHI CHÚ
         I Tấm nhựa Polycarbonate tiêu chuẩn UK-DRL
    1 1.1 mm  m2 118.000 Cuộn nguyên 30m. Hàng cắt lẻ +5k/m2
    2 1.3 mm m2 138.000 Cuộn nguyên 30m. Hàng cắt lẻ +5k/m2
    3 1.7 mm m2 175.000 Cuộn nguyên 30m. Hàng cắt lẻ +5k/m2
    4 2.0 mm m2 220.000 Cuộn nguyên 30m. Hàng cắt lẻ +5k/m2
    5 2.3 mm m2 244.000 Cuộn nguyên 30m. Hàng cắt lẻ +5k/m2
    6 2.4 mm m2 252.000 Cuộn nguyên 30m. Hàng cắt lẻ +5k/m2
    7 2.5 mm m2 265.000 Cuộn nguyên 30m. Hàng cắt lẻ +5k/m2
    8 2.8 mm m2 295.000 Cuộn nguyên 30m. Hàng cắt lẻ +5k/m2
    9 3.0mm m2 315.000 Cuộn nguyên 30m. Hàng cắt lẻ +5k/m2
    10 3.6 mm m2 390.000 Cuộn nguyên 30m. Hàng cắt lẻ +5k/m2
    11 3.8 mm m2 407.000 Cuộn nguyên 30m. Hàng cắt lẻ +5k/m2
    12 4.0 mm m2 430.000 Cuộn nguyên 30m. Hàng cắt lẻ +5k/m2
    13 4.4 mm m2 475.000 Cuộn nguyên 30m. Hàng cắt lẻ +5k/m2
    14 4.8 mm m2 525.000 (Không có sẵn, đặt sản xuất)
    15 5.0 mm m2 545.000 Cuộn nguyên 30m. Hàng cắt lẻ +5k/m2
    16 5.8 mm m2 610.000 (Không có sẵn, đặt sản xuất)
    17 6.0 mm m2 630.000 Cuộn nguyên 30m. Hàng cắt lẻ +5k/m2
         II Phụ Kiện
    1 Nẹp nhôm Cây 140.000 Nguyên 6m
    2 Kê chống bão Túi 300.000 Nguyên túi 100 chiếc
    3 Nẹp H6ly Cây 170.000 Nguyên 6m
    4 Nẹp U6ly Cây 110.000 Nguyên 6m
    5 Nẹp H8ly Cây 220.000 Nguyên 6m


    2. BÁO GIÁ QUÝ ĐẠI LÝ VINLITE POLY (UK TEM XANH)

    Tấm lợp lấy sáng Poly đặc cao cấp.

    STT  TÊN SẢN PHẨM  QUY CÁCH DVT

    ĐƠN GIÁ MỚI 

    (VND/1M2)

    1

    2,0 mm đủ

    VIN (001 - 006)

    Khổ rộng: 1,22; 1,56m

                    1,82; 2,1m

    m2

    265.000

    (Cuộn 50m)

    2

    2,5 mm đủ

    VIN (001 - 006)

    Khổ rộng: 1,22; 1,56m

                    1,82; 2,1m

    m2

    330.000

    (Cuộn 50m)

    3

    3,0 mm đủ

    VIN (001 - 006)

    Khổ rộng: 1,22; 1,56m

                    1,82; 2,1m

    m2

    405.000

    (Cuộn 30m)

    4

    4,0 mm đủ

    VIN (001 - 006)

    Khổ rộng: 1,22; 1,56m

                    1,82; 2,1m

    m2

    530.000

    (Cuộn 30m)

    5

    5,0 mm đủ

    VIN (001 - 006)

    Khổ rộng: 1,22; 1,56m

                    1,82; 2,1m

    m2

    660.000

    (Cuộn 30m)

    6

    6,0 mm đủ

    VIN (001 - 006)

    Khổ rộng: 1,22; 1,56m

                    1,82; 2,1m

    m2

    790.000

    (Cuộn 20m)

    7

    8,0 mm đủ

    VIN (001 - 006)

    Khổ rộng: 1,22; 1,56m

                    1,82; 2,1m

    m2

    1.120.000

    (Để tấm phẳng)

    8

    10,0 mm đủ

    VIN (001 - 006)

    Khổ rộng: 1,22; 1,56m

                    1,82; 2,1m

    m2

    1.430.000

    (Để tấm phẳng)

    9

    12 mm đủ

    VIN (001 - 006)

    Khổ rộng: 1,22; 1,56m

                    1,82; 2,1m

    m2

    2.310.000

    (Để tấm phẳng)

    10

    15 mm

    VIN (001 - 006)

    Khổ rộng: 1,22; 1,56m